TRỌN UY TÍN – VẸN NIỀM TIN
093.55.88.567 (Mr.Hoa)
0933.1111.47 (Mr.Phuc)

Nghị quyết đặt, đổi tên đường trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột 2017

posted by: admin trong Tay Nguyen Land

Nghị quyết đặt, đổi tên đường trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột 2017

HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND về việc đặt, đổi tên đường trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, đợt 4.

Theo đó, HĐND tỉnh thông qua Nghị quyết bao gồm các nội dung sau: Các tuyến đường đặt tên mới là 52 đường. Các tuyến đường, tên đường điều chỉnh là 8 đường. Giao UBND tỉnh, UBND thành phố Buôn Ma Thuột bố trí kinh phí thực hiện.

Mặt khác, HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo HĐND tỉnh tại các kỳ họp. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017.

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 17/2016/NQ-HĐND

Đắk Lắk, ngày 14 tháng 12 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

ĐẶT, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, ĐỢT 4

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP  ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng;

Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT  ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa Thông tin hướng dẫn thực hiện một số Điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng được ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;

Xét Tờ trình số 159/TTr-UBND  ngày 21 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân  tỉnh đề nghị thông qua Nghị quyết đặt, đổi tên đường trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, đợt 4; Báo cáo thẩm tra số 75/BC-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Ban Văn hóa –  Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Nghị quyết đặt, đổi tên đường trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, đợt 4, bao gồm các nội dung sau:

1. Các tuyến đường đặt tên mới: 52 đường.

2. Các tuyến đường, tên đường điều chỉnh: 8 đường.

3. Kinh phí: Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột bố trí kinh phí thực hiện.

(Chi tiết tại phụ lục 1,2 và 3 kèm theo)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá  IX, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

 

Nơi nhận:
– Như Điều 2;
– UB Thường vụ Quốc hội;
– Chính phủ;
– Ban Công tác đại biểu;
– Vụ Pháp chế – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
– Thường trực Tỉnh 
ủy;
– Đoàn ĐBQH tỉnh;
– UBMTTQ VN tỉnh;
– Văn phòng Tỉnh ủy;
– Văn phòng HĐND tỉnh;
– Văn phòng UBND tỉnh;
– Sở VHTTDL; Sở Tư pháp;
– TT.HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
– Báo Đắk Lắk; Đài PTTH tỉnh;
– Công báo tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh;
– Lưu: VT, P.Ct HĐND.

CHỦ TỊCH

Y Biêr Niê

 

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC 52 TUYẾN ĐƯỜNG ĐẶT TÊN MỚI

1Phường Thống Nhất:

STT

Tuyến đường

Điểm đầu

Điểm cuối

Chiều dài
(m)

Chiều rộng
(theo QH)

Đặt tên

Ghi chú

1

Tuyến số 1

Điện Biên Phủ

Lê Hồng Phong

60

13

Nguyễn Bính

Khu TĐC chợ A

2

Tuyến số 2

Điện Biên Phủ

Lê Hồng Phong

60

13

Huy Cận

Khu TĐC chợ A

2. Phường Khánh Xuân:

3

Tuyến số 1

Phan Huy Chú

Hết đường

2,750

16

Trần Nhân Tông

Hẻm 82 Phan Huy Chú

4

Tuyến số 2

Võ Văn Kiệt

Hết đường

1,024

12

Đào Duy Anh

Hẻm 17 Võ Văn Kiệt

5

Tuyến số 3

Võ Văn Kiệt

Phan Huy Chú

800

16

 Hoàng Hữu Nam

(Phan Bôi)

Hẻm 192 Võ Văn Kiệt

6

Tuyến số 4

Võ Văn Kiệt

Phan Huy Chú

942

16

Chu Văn Tấn

Hẻm 264 Võ Văn Kiệt

7

Tuyến số 5

Võ Văn Kiệt

Hết đường

1,054

16

Nguyễn Khoa Đăng

Hẻm 215 Võ Văn Kiệt

8

Tuyến số 6

Võ Văn Kiệt

Hết đường

2,400

16

Phan Văn Đạt

Hẻm 337 Võ Văn Kiệt

9

Tuyến số 7

Võ Văn Kiệt

Hết đường

480

14

Nguyễn Cảnh Dị

Hẻm 496 Võ Văn Kiệt

3. Phường Thành Nhất:

10

Tuyến số 1

Mai Xuân Thưởng

Hết đường

1,000

20

Trần Quang Diệu

Khu tái định cư Mai Xuân Thưởng – Phan Bội Châu

11

Tuyến số 2

Phan Bội Châu

Hết đường

900

18

Đào Doãn Địch

12

Tuyến số 3

Nguyễn Thị Định

Hết đường

480

15.5

Phạm Văn Bạch

Khu tái định cư Nhà máy xử lý nước thải

13

Tuyến số 4

Nguyễn Thị Định

Hết đường

720

15.5

Nguyễn Cơ Thạch

14

Tuyến số 5

Nguyễn Thị Định

Hết đường

720

15.5

Nguyễn Phúc Chu

Đường vào Nhà máy xử lý nước thải

15

Tuyến số 6

Tuyến số 3

Hết đường (thửa đất 304)

1,000

10

Tạ Quang Bửu

16

Tuyến số 7

65 Mai Xuân Thưởng

Hẻm 169, Nơ Trang Gưh

190

8

Hồ Giáo

4. Phường Tân Thành:

17

Tuyến số 1

Số 64, Giải Phóng

H. 40 Dương Vân Nga

599

12

Đồng Sỹ Bình

18

Tuyến số 3

Tô Vĩnh Diện

Nguyễn Viết Xuân

125

12

Hoàng Đình Ái

H. 86 Nguyễn Viết Xuân

19

Tuyến số 4

Lê Duẩn

Hết đường

1,000

10

Nguyễn Tuân

H. 296 Lê Duẩn

20

Tuyến số 5

Số 53, Giải Phóng

Hẻm 113 Giải Phóng

900

12

Tây Sơn

21

Tuyến số 6

Số 91, Giải Phóng

Hẻm 53 Giải Phóng

300

12

Bạch Đằng

22

Tuyến số 7

Số 113, Giải Phóng

Đường tránh phía Tây

1200

12

Vạn Xuân

5. Phường Tân An:

23

Tuyến số 1

Lê Thị Hồng Gấm

Lý Tự Trọng

345

12

Nguyễn Kinh Chi

Hẻm 30 Lê Thị Hồng Gấm

24

Tuyến số 2

Ngô Gia Tự

Chu Văn An

160

10

Nguyễn Bưởi

Hẻm 90 Ngô Gia Tự

25

Tuyến số 3

Ngô Gia Tự

Chu Văn An

160

10

Võ Duy Thanh

Hẻm 94 Ngô Gia Tự

26

Tuyến số 4

Ngô Gia Tự

Chu Văn An

160

10

Chu Huy Mân

Hẻm 100 Ngô Gia Tự

6. Phường Tân Lợi:

27

Tuyến số 1

Lê Thị Hồng Gấm

Chu Văn An

570

14

Ngô Văn Năm

Dự án nhà Hiệp phúc

28

Tuyến số 2

Công an Thành phố

Hết đường

340

12

Nguyễn Nhạc

29

Tuyến số 3

Nguyễn Khuyến

Hết đường

700

12

Nguyễn Trác

Hẻm 74 Nguyễn Khuyến

30

Tuyến số 4

Trần Văn Phụ  (kéo dài)

Y Moan Êñuôl

420

14

Trương Đăng Quế

31

Tuyến số 5

Y Moan Êñuôl

Hết đường

800

18

Hoàng Thế Thiện

32

Tuyến số 6

Y Moan Êñuôl

Vành đai phía Tây

850

16

Đỗ Xuân Hợp

33

Tuyến số 7

Y Bih Aleo

Trần Hữu Dực

300

5

Lê Quang Sung

34

Tuyến số 8

Hà Huy Tập

Đường QH rộng 36m

450

24

Đỗ Nhuận

35

Tuyến số 9

Hà Huy Tập

Vành đai phía Tây

850

20-15

Nguyễn Hữu Thấu

Dự án do Trung tâm phát triển quỹ đất làm CĐT

36

Tuyến số 10

Hà Huy Tập

Đường QH rộng 36m

380

13.5

Đinh Lễ

7. Phường Tân Hòa:

37

Tuyến số 1

Nguyễn Lương Bằng

Chợ Tân Phong

320

16

Tôn Thất Thuyết

Bên cạnh Trường Chính trị tỉnh

38

Tuyến số 2

Phạm Văn Đồng

Hết địa bàn phường

1000

16

Ngô Chí Quốc

39

Tuyến số 3

Phạm Văn Đồng

Hết đường

400

24

Xuân Thủy
(Nguyễn Trọng Nhâm)

Đường vào Chợ Tân Phong

40

Tuyến số 4

Trường THCS Kim Đồng

Hết đường

1600

15

Y Linh Niê Kdăm

Đường khu dân cư Tân Phong

41

Tuyến số 5

Phạm Văn Đồng

Hết đường

900

24

Thế Lữ

Khu dân cư ổn định trước 1975

42

Tuyến số 6

Trần Kiên

Hết đường

1000

12

Nguyễn Đình Thi

43

Tuyến số 7

Tuyến số 6

Hết đường

900

16

Tăng Bạt Hổ

44

Tuyến số 8

Tuyến số 5

Hết đường

900

12

Lê Cảnh Tuân

45

Tuyến số 9

Tuyến số 5

Hết đường

800

12

Má Hai
(Huỳnh Thị Hườn)

46

Tuyến số 10

Phạm Văn Đồng

Hết địa bàn phường

400

24

Mậu Thân

Khu Chợ đầu mối Tân Hòa

47

Tuyến số 11

Tuyến số 10

Hết đường

1000

24

Rơ  Chăm Yơn

8. Phường Ea Tam

48

Tuyến số 1

Y Nuê

Hết đường

3.000

24

Y Jỗn Niê

Vào Nông trường 19/5

9. Phường Thắng Lợi

49

Tuyến số 1

Số 1A, Bà Triệu

Số 09, Trường chinh

230

10

Lê Đại Cang

10. Đường vành đai phía Tây:

50

Tuyến số 1

Nguyễn Chí Thanh

Phan Bội Châu

9.600

36

10 tháng 3

Quốc lộ 14 qua đô thị

51

Tuyến số 2

Phan Bội Châu

Võ Văn Kiệt

4.000

36

30 tháng 4

Quốc lộ 14 qua đô thị

11. Đường Đông – Tây:

52

Tuyến số 1

Lê Duẩn

Nguyễn Lương Bằng

7.000

70

Võ Nguyên Giáp

Hoàn thành vào cuối năm 2017

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC 08 TUYẾN ĐƯỜNG ĐIỀU CHỈNH TÊN

1. Điều chỉnh chia 2 đường (1 đường):

TT

Tên đường

HIỆN TRẠNG

ĐẶT TÊN MỚI

Đặt tên

Điểm đầu

Điểm cuối

Điểm đầu

Điểm cuối

1

Giải Phóng

Lê Duẩn

Nguyễn Chí Thanh

Lê Duẩn

Y Ngông Niê Kdăm

Giải Phóng

Nguyễn  Chí Thanh

VĐ phía Tây

Đồng Khởi

2. Điều chỉnh nối dài (2 đường):

TT

Tên đường

HIỆN TRẠNG

ĐIỀU CHỈNH

Ghi chú

Điểm đầu

Điểm cuối

Điểm đầu

Điểm cuối

1

Ngô Thì Nhậm

Lê Quý Đôn

Nguyễn Hữu Thọ

Lê Quý Đôn

Hoàng Minh Thảo

Nối tiếp kéo dài

2

Hàn Mạc Tử

Lê Quý Đôn

Nguyễn Hữu Thọ

Lê Quý Đôn

Đoàn Khuê

Nối tiếp kéo dài

3. Rút tên đường do bị trùng và đặt lại tên đặt cho các tuyến đường mới (3 đường):

STT

Tên đường

Điểm đầu

Điểm cuối

Chiều dài
(m)

Chiều rộng
(theo QH)

Ghi chú

1

Chu Huy Mân

Nguyễn Hữu Thọ

Đoàn Khuê

550

18

Trùng với đường Ngô Thì Nhậm

2

Tạ Quang Bửu

Nguyễn Hữu Thọ

Văn Tiến Dũng

260

16

Trùng với đường Hàn Mạc Tử

3

Huy Cận

Nguyễn Hữu Thọ

Văn Tiến Dũng

260

16

Thực tế không có tuyến đường này

4. Điều chỉnh tên danh nhân chính xác theo tài liệu lịch sử (2 danh nhân):

STT

Tên danh nhân đã đặt trong đợt 2

Tên danh nhân điều chỉnh trong đợt 4

Ghi chú

1

Trần Khắc Chân

Trần Khát Chân

2

Y Som Niê

Y Som Êban

Bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.